Tag Archives: Báo giá Cuộn Inox 316

Tìm hiểu Inox: Thép không gỉ – Lịch sử 100 năm

1. Giới thiệu về thép không gỉ

Không giống như sắt, vật liệu đã được sử dụng từ hơn một nghìn năm nay, thép không gỉ có thể coi là một “lính mới” trong ngành khoa học vật liệu, thép không gỉ được sản xuất lần đầu tiên mới cách đây khoảng 100 năm. Đầu tiên nghe có vẻ khó tin, vì kim loại này có mặt khắp nơi trong mọi mặt đời sống hiện đại, nhưng điều này đơn giản là một minh chứng cho việc thép không gỉ là một bước đột phá quan trọng như thế nào. Kim loại này đã cách mạng hóa thế giới hiện đại và mang lại những ứng dụng quan trọng trong hầu hết các khu vực sản xuất, từ thiết bị chăm sóc sức khỏe và ngành ẩm thực, đến các ngành tự động hóa và xây dựng. Hơn thế nữa, nó còn làm tốt hơn những vật liệu truyền thống như đồng, nhôm, và thép cacbon.

Công trình kiến trúc Cloud Gate bằng thép không gỉ tại Chicago, Hoa Kì Công trình kiến trúc Cloud Gate bằng thép không gỉ tại Chicago, Hoa Kì

Bí mật thành công của thép không gỉ nằm ở những tính chất vật lí và hóa học tuyệt vời của nó. Thép không gỉ có độ chống mài mòn, độ chịu nhiệt (lên tới 1200 độ C), tính chịu hàn, độ bền cao, và không gỉ. Vượt trên cả những tính chất trên, kim loại này không dễ dàng phản ứng với nhiều chất liệu, và nó có giá không hề đắt so với các hợp kim chuyên dụng, không mài mòn. Trong thế kỉ vừa qua, các nhà luyện kim đã phát minh và cải tiến những phương pháp để chế tạo thép không gỉ, kiểm soát các tính chất của nó, và đưa thép không gỉ vào sản xuất hàng loạt với chất lượng ổn định.

Dụng cụ bếp bằng thép không gỉ Dụng cụ bếp bằng thép không gỉ

Năm 2013 đánh dấu 100 năm phát minh của loại vật liệu tuyệt vời này, và trong bài viết này chúng ta hãy cùng chia sẻ một cái nhìn tổng quát lịch sử của một trong những bước đột phá quan trọng nhất trong ngành khoa học vật liệu.

2. Phát minh thép không gỉ

Năm 1913, Harry Brearley ở Sheffield, vương quốc Anh đã khám phá ra thép “ không gỉ”. Mặc dầu đã có rất nhiều nỗ lực trước đó, nhưng Bearley thực sự được chú ý với việc phát mình ra loại thép không gỉ thực sự đầu tiên, có thành phần 12,8% crôm. Ông đã thêm crôm để nấu chảy sắt để sản xuất một loại kim loại không bị gỉ. Crôm là một nguyên liệu chủ chốt, vì nó mạng lại tính chất chống mài mòn. Sau khám phá này, chính Sheffield trở thành đồng nghĩa với thép và luyện kim.

Bearley đã tình cờ phát hiện ra khám phá này trong khi cố gắng giải quyết vấn đề mài mòn của các bề mặt trong của nóng súng cho quân đội Anh trong suất giai đoạn mở đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Sau khám phá ban đầu, các bước cải tiến xa hơn cho thép không gỉ diễn ra ở một tốc độ khá mau lẹ. Năm 1919, Elwood Haynes đã có môt bằng sáng chế về thép không gỉ mactensit (martensitic), năm 1929 William J.Kroll ở Lucxembourg đã lần đầu tiên khám phá ra thép không gỉ biến cứng phân tán, và năm 1930, thép không gỉ kép đã được sản xuất lần đầu tiên tại Thuy Điển ở Avesta Ironworks.

Dao phẫu thuật bằng thép không gỉ Dao phẫu thuật bằng thép không gỉ

3. Các dấu mốc quan trọng trong lịch sử thép không gỉ

Những tính chất nổi bật của thép không gỉ dần được nhận ra qua nhiều năm, và bên dưới là một niên lịch ngắn gọn tóm tắt một vài mốc quan trọng trong lịch sử thép không gỉ.

  • Giữa những năm 1919 và 1923, thép không gỉ đã được sử dụng trong ngành chế tạo dao mổ, dụng cụ phẫu thuật, và dao kéo nói chung tại Sheffield.
  • Vào đầu những năm 1920, nhiều sự kết hợp giữa crom và niken đã được thử nghiệm. Thép không ri đã được biết đến là kim loại “18/8” để chỉ phần trăm của crôm và niken trong thép.
  • Năm 1925, một thùng thép không gỉ đã được sử dụng để dự trữ axit nitric, từ đó thể hiện tính chất chống mài mòn của kim loại đặc biệt này.
  • Năm 1926, những mô cấy phẫu thuật đầu tiên làm từ thép không gỉ đã được thực hiện.
  • Mặt vệ sinh của thép không gỉ đã được chứng minh vào năm 1928 khi thùng lên men thép bằng thép không gỉ đầu tiên đã được dùng để ủ bia. Kể từ khi đó ngành thực phẩm và đồ uống đã sử dụng rộng rãi kim loại này.
  • Năm 1930, con tàu thép không gỉ đầu tiên đã được chế tạo tại Hoa Kì.
  • Năm 1931 chứng kiến sự ra đời của chiếc máy bay bằng thép không gỉ đầu tiên.
  • Khoảng năm 1935, chậu rủa nhà bếp bằng thép không gỉ đã được sử dụng rộng rãi.
  • Loại thép không gỉ 430 (hợp kim ferrit crom) đã được sử dụng để tạo loại dây đường kính 0.1mm cho một chiếc máy ghi giọng nói.
  • Năm 1954, chiếc camera TV dưới nước bằng thép không gỉ đầu tiên đã được sản xuất.
  • Năm 1966, trạm phát điện thủy triều với các cánh tuabin bằng thép không gỉ đầu tiên đã được hoàn thiện tại Pháp.
  • Những năm 1980, thép không gỉ đã được sử dụng để làm thanh chắn lũ di động dài nhất trên thế giới trên sống Thames.
  • Sản lượng thép không gỉ toàn cầu đạt 31 triệu Mt năm 2010.
  • Khoảng 11 triệu máy giặt với trống giặt bằng thép không gỉ đã được sản xuất tại Trung Quốc năm 2010.
    Rào chắn lũ sông Thames (Luân Đôn – Anh) bằng thép không gỉ

    Rào chắn lũ sông Thames (Luân Đôn – Anh) bằng thép không gỉ

    Qua 100 năm vừa rồi, khoảng 100 loại thép không gỉ đã được khám phá và thương mại hóa. Các loại này rơi vào bốn loại chính, tên là mactensit, ferrit, austentic, và duplex (kép). Thép không gỉ ferrit và mactensit có từ tính trong khi loại austentic phi từ tính. Chúng có các lượng khác nhau các kim loại hợp kim khác thêm vào, như: niken, titan, và đồng. Cacbon và ni tơ cũng được thêm vào để tăng các đặc tính tổng quát của thép không gỉ.

    4. Thép không gỉ ngày nay

    Hiện nay, Trung Quốc là nhà sản xuất thép không gỉ lớn nhất trên thế giới. Một trong những nhà sản xuất và phân phối thép không gỉ dẫn đầu là Outokumpu, một nhóm các công ty có trụ sở ở Espoo, Phần Lan.

    Thép không gỉ có vô số các ứng dụng từ những chi tiết cấu trúc nhỏ nhất trong các van tim nhân tạo đến các kết cấu kiến trúc lớn nhất. Một số đài tưởng niệm nổi tiếng thế giới, như tác phẩm điêu khắc Cloud Gate tại Chicago, đã được xây dựng bằng thép không gỉ.

    Với nhận thức gia tăng về tầm quan trọng của việc giảm phát thải cacbon, nhiều quốc gia rất hào hứng với việc đề cao thép không gỉ – loại vật liệu chống mài mòn và kéo dài thời gian sử dụng, do đó không yêu cầu thay thế và sửa chữa thường xuyên. Thêm vào đó, thép không gỉ 100% tái tạo được và không bị xuống cấp, biến chất khi tái chế, do đó vòng đời của nó được nhân lên nhiều lần. Tính bền vững của thép không gỉ không cân xứng so với các kim loại khác.

    5. Tương lai của thép không gỉ

    Sự phát triển của thép không gỉ dường như sẽ tăng khi các lợi ích bền vững của thép không gỉ được biết đến rộng rãi hơn. Các nhà nghiên cứu thậm chí còn phát hiện ra rằng việc mạ thép không gỉ với những chất dính sinh học nhất định làm cho nó có tính kháng khuẩn, điều này đóng góp thêm vào danh sách dài những lợi ích của thép không gỉ.

    Do đó vật liệu tiến tiến này là một chất liệu rất có khả năng sẽ mở rộng công dụng của nó vào thế kỉ tới và xa hơn.

    Nguồn: azom.com
    Trịnh Thị Lý @ Khoa Học  247., biên dịch

    Nguồn tiếng Việt: http://khoahoc247.com/index.php/2013/05/thep-khong-gi-lich-su-100-nam

 

Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ: 0902 195 768 – 0973 462 975

Trang chủ | Sản phẩm |Giới thiệu | Tin tức | Tuyển dụng |Liên hệ

Inox cuộn 304/304l, cuộn Inox 316/316l | Inox tấm 304/430, Tấm Inox 316/ 201 | Ống công nghiệp inox 304/ 316/201/304l | Ống đúc inox 304/316/201 | Ống trang trí Inox 304, 201 | Cây đặt là Inox 316, 304, 201 | Thanh V Inox 304,316/ 201, 4306, 201 | Ống Trang Trí Inox 201,304 | Inox hộp vuông 304,316,201 | Phụ kiện vi sinh Inox 316,304 | Dây Inox 304, 201 | Tấm chống trượt Inox 304

Inox 201 và Inox 304

Inox 316 và Inox 430

Cuộn Inox 316 và Cuộn Inox 430

Cuộn Inox 201 và Cuộn Inox 304

Tấm Inox 201 và Tấm Inox 304

Tấm Inox 316 và Tấm Inox 430

Tin Inox: Nhật Bản xuất khẩu thép không gỉ tăng mạnh trong tháng ba

Nhật Bản xuất khẩu thép không gỉ tăng mạnh trong tháng ba

Theo số liệu mới nhất do Bộ Tài chính Nhật, xuất khẩu thép không gỉ của nước này đã tăng mạnh trong tháng Ba năm nay. Đây là số liệu khi so với kim ngạch xuất khẩu trong tháng trước đó.

Xuất khẩu thép không gỉ của Nhật Bản trong tháng Ba đạt 89.351 tấn, tăng đáng kể 18,1% so với tháng trước. Xuất khẩu thép không gỉ của nước này đã đạt 75.645 tấn trong tháng hai năm nay.
Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của thép không gỉ của Nhật Bản là Trung Quốc. Việc xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 17.746 tấn, chiếm gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu thép không gỉ của Nhật Bản trong tháng. Xuất khẩu của Nhật Bản sang Trung Quốc tăng cao hơn 33,2% so với kim ngạch xuất khẩu trong tháng hai năm 2016. Đứng thứ hai là Hàn Quốc với tổng nhập khẩu 14.429 tấn. Xuất khẩu thép không gỉ đến Hàn Quốc tăng lên đáng kể 11,1% tháng trước. Các thị trường xuất khẩu lớn thứ ba là Đài Loan. Nhập khẩu thép không gỉ của của Nhật Bản đạt 9.897 tấn, tăng 67% so với tháng trước. Xuất khẩu thép không gỉ của Nhật Bản sang Mỹ tăng 15,1% tháng so với tháng trước lên đến 3.501 tấn.
Giá xuất khẩu trung bình của thép không gỉ từ Nhật trong tháng 3-2016  là 3200 $ mỗi tấn, tăng nhẹ 3,7% so với tháng trước. Xuất khẩu thép không gỉ lên tới $ 2859000000 trong tháng.
Theo: Scrap Monster
Nguồn: Từ Internet
Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ: 0902 195 768 – 0973 462 975

Trang chủ | Sản phẩm |Giới thiệu | Tin tức | Tuyển dụng |Liên hệ

Inox cuộn 304/304l, cuộn Inox 316/316l | Inox tấm 304/430, Tấm Inox 316/ 201 | Ống công nghiệp inox 304/ 316/201/304l | Ống đúc inox 304/316/201 | Ống trang trí Inox 304, 201 | Cây đặt là Inox 316, 304, 201 | Thanh V Inox 304,316/ 201, 4306, 201 | Ống Trang Trí Inox 201,304 | Inox hộp vuông 304,316,201 | Phụ kiện vi sinh Inox 316,304 | Dây Inox 304, 201 | Tấm chống trượt Inox 304

Phân Loại Độ Bóng INOX

CÁC LOẠI ĐỘ BÓNG BỀ MẶT

No1/ 2D/ BTP/ 2B/ BA
No4/ HL/ Scotch Britgh PVC
Mirror/ Titan/ Embossing/ Etching PVC
INOX đen, chưa tẩy bề mặt ( độ chống gỉ không thay đổi)
Mã độ bóng

bề mặt
Phương pháp sử lý bề mặt và ứng dụng

No.1
Đây là sản phẩm được làm sạch bề mặt bằng hoá chất và ủ sau giai đoạn cán nóng. Đây là vật liệu dùng để cán nguội hoặc bồn chứa công nghiệp, dụng cụ trong ngành công nghiệp hoá chất.

No.2D
Đây là sản phẩm không có bề mặt bóng loáng. Sản phẩm này là thép được ủ và sử lý hoá chất bề mặt sau khi cán nguội. Nguyên liệu này dùng để làm thiết bị trong nhà máy hoá dầu, chi tiết ôtô, vật liệu xây dựng và ống dẫn Inox.

No.2B
Đây là loại hàng được sử lý qua bề mặt trên cơ sở bề mặt No.2D. Bề mặt này bóng hơn và nhẵn hơn bề mặt No.2D. Đây là bề mặt tiêu chuẩn và có khả năng tăng cường cơ lý tính của sản phẩm. Vật liệu này được dùng rộng rãi trong mọi trường hợp.

No.3
Sản phẩm này được đánh bóng với phớt đánh bóng với mật độ 100-120 mesh. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực bao gồm: xây dựng và trang trí nội ngoại thất, dụng cụ gia đình và đồ làm bếp.

No.4
Sản phẩm này được đánh bóng với mật độ 150-180 mesh. So sánh với loại bề mặt No.3 thì nó có bề mặt bóng hơn. No.4 có bề mặt mầu trắng bạc rất hấp dẫn và thường được dùng để làm bồn tắm, trang trí bên ngoài và bên trong các toà nhà và trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

BA
BA là bề mặt sáng bóng như gương. Nó được làm bóng bằng công đoạn ủ bóng sau khi được cán nguội. BA được dùng cho dụng cụ gia đình, gương nhỏ, đồ làm bếp, vật liệu xây dựng và nhiều vật dụng khác cần bề mặt sáng bóng.

HL
HL là loại bề mặt có đường vân kẻ dọc. Vân này được tạo ra bởi máy đánh bóng dùng phớt đánh bóng cho No.4. Loại sản phẩm có bề mặt HL thường được dùng cho trang trí nội và ngoại thất, cửa và khuôn cửa.

Dull
Bề mặt mờ sỉn là bề mặt được tạo ra bởi cách làm giảm độ bóng của No.2B và tạo nhám bề mặt. Loại vật liệu này dùng để trang trí nội ngoại thất; làm trần và vách của thang máy.

(Sưu tầm)

Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ: 0902 195 768 – 0973 462 975

Trang chủ | Sản phẩm |Giới thiệu | Tin tức | Tuyển dụng |Liên hệ

Inox cuộn 304/304l, cuộn Inox 316/316l | Inox tấm 304/430, Tấm Inox 316/ 201 | Ống công nghiệp inox 304/ 316/201/304l | Ống đúc inox 304/316/201 | Ống trang trí Inox 304, 201 | Cây đặt là Inox 316, 304, 201 | Thanh V Inox 304,316/ 201, 4306, 201 | Ống Trang Trí Inox 201,304 | Inox hộp vuông 304,316,201 | Phụ kiện vi sinh Inox 316,304 | Dây Inox 304, 201 | Tấm chống trượt Inox 304

Báo giá Inox 201 và Inox 304

Báo giá Inox 316 và Inox 430

Báo giá Cuộn Inox 316 và Cuộn Inox 430

Báo giá Cuộn Inox 201 và Cuộn Inox 304

Báo giá Tấm Inox 201 và Tấm Inox 304

Báo giá Tấm Inox 316 và Tấm Inox 430

Tìm hiểu Inox: SO SÁNH INOX 201 VÀ INOX 304

<h1> So sánh Inox 201 và Inox 304 </h1>
Như đã biết, thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Chrom, chính vì điều này đã tạo cho Inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được biết đến như là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox. Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitc, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn như Chrom (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho Inox), Mangan (cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic), Nitơ cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.

So sánh về giá cả:
Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken. Chính điều này làm cho Inox 201 có nhiều tính chất tương tự Inox 304 và có được bề ngoài giống như Inox 304.

Trong Inox 201, thì người ta sử dụng Magan như là nguyên tố chính để thay thế Niken theo tỉ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy theo thành phần hóa học như sau:
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
Với thành phần như thế này đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.

So sánh về độ bền và khả năng gia công:

Do thành phần hóa học như bảng trên, nên khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ bền của Inox 201 cao hơn 10% so với Inox 304

Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Nitơ lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304)

So sánh về khả năng chống ăn mòn:

Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.

Khả năng chống rỗ b